Khả Tử – Vị Thuốc Đông Y Quen Thuộc

Cây Kha tử mọc hoang và được trồng ở một số tỉnh miền Nam nước ta. Từ lâu, Kha tử được biết đến như một loại dược liệu với nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau, được sử dụng rộng rãi trong các hộ gia đình Ấn Độ từ xa xưa.

1. Tên

Tên thường gọi: Cây Chiêu Liêu, Hạt Chiêu Liêu, Khả Lễ, Khả Lễ Lạc …

Tên tiếng Trung: 诃子

Tên thuốc: Frutus chebulae.

Tên khoa học: Chebula Terminalia

Họ khoa học: Thuộc họ Bàng – Thuộc họ Hoa môi (Combretaceae).

2. Mô tả

Đặc điểm tự nhiên

Cây Khả Tử hay còn gọi là cây Chiêu Liêu là một cây thuốc quý thuộc dạng cây gỗ cao 15-20m. Lá mọc đối, cuống lá ngắn. Hoa mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá thành bông, tràng hoa màu trắng, có mùi thơm. Quả hình trứng, 2 đầu nhọn có 5 cạnh dọc. Đường kính 2,5 – 3cm; Dài 3-5 cm. Vỏ màu nâu nhạt. Hạch (hạt) chắc, thịt quả dày (khi khô chỉ 2-4mm), vị chua thanh.

Kha tử là cây ưa sáng khi trưởng thành nhưng chịu bóng khi còn non. Kha tử mọc nhiều ở rừng thưa, rừng thứ sinh

Hình ảnh của Cây Khả Tử
Hình ảnh của Cây Khả Tử

Khu vực trồng, cách trồng

Phân bố rộng rãi ở rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng chuyển tiếp giữa rừng nửa rụng lá và rừng khộp (rừng rụng lá ưu thế). Trong nhiều khu rừng, nó chiếm 2-4% số tổ của các cây lớn. Cây Kha Tử thường mọc ở địa hình bằng phẳng ven sông suối, ven đường đi, chân núi ở độ cao dưới 1.200m, thường ở độ cao 300-700m. Ở Ấn Độ, nó có thể phân bố ở độ cao 1.500m. Cây khat mọc trên cả đất sét và đất cát. Cây khazi chịu lạnh, khô và chịu lửa do vỏ dày. Kha tử tái sinh mọc rải rác dưới tán rừng, độ tàn che 0,3-0,4. Khả Tú còn có khả năng tái sinh chồi tốt.

Cây Kha tử mọc hoang và được trồng ở một số tỉnh miền Nam nước ta. Trên thế giới, cây Chiêu Liêu mọc hoang và được trồng nhiều ở các nước Đông Nam Á (Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện), Ấn Độ. Trước đây Trung Quốc phải nhập vị Kha tử ở Ấn Độ và Việt Nam, nay được trồng nhiều ở các tỉnh Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây.

Thu hoạch và chế biến

Anh đào chín được thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 8 và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Nên chọn quả chín già để ráo, vỏ ngoài màu vàng ngà, thịt quả ngon, quả non, mặt xấu. Theo kinh nghiệm của Viện Đông y Việt Nam: Khi dùng Kha tử rửa sạch, để ráo nước, sao qua, khi bốc thuốc thì giã nhỏ, bỏ hạt.

Hình ảnh quả Kha Tử
Hình ảnh quả Kha Tử

3. Thành phần hóa học

Trong thịt quả kha tử có: Tanin 51,3% gồm các axit: gallic, egalic, luteolic, chebulinic có tác dụng kháng sinh trị các bệnh nhiễm khuẩn (vi trùng, vi rút); Các chất chebutin, terchebin có tác dụng chống co thắt cơ trơn (trợ tim, chống ho, chống co thắt dạ dày, ruột …).

Quả Kha tử có khoảng 30% chất làm săn da với các chất tiêu biểu là axit chebulin và axit chebulagic; tannin (20-40%) với các đặc tính của axit elagic, glucogalin, senoside A (2), enzym polyphenol oxidase, tanase, glucose, arabinose, fructose và các axit amin …

Cà gai leo chứa 3-7% dầu màu vàng trong suốt, thuộc loại dầu nửa khô, trong đó thành phần chính là axit palmatic, oleic và linoleic. Một hợp chất có hoạt tính chống ung thư, chebulanin, cũng được chiết xuất từ ​​cây

4. Tác dụng dược lý

Ngày nay, y học hiện đại đã chứng minh tác dụng của Kha tử trong điều trị viêm họng, khản tiếng bằng các nghiên cứu lâm sàng. Trước hết là tác dụng giảm ho, thử nghiệm lâm sàng cho thấy hoạt chất Polysaccharid trong Kha tử có khả năng giảm ho đáng kể. Tác dụng dược lý này của polysaccharid thậm chí còn cao hơn các thuốc chống ho mạnh nhất trong các thử nghiệm lâm sàng như codein. Cụ thể, sau khi uống dịch chiết Kha tử 30, 60, 120, 300 phút, bệnh nhân có phản xạ ho giảm rõ rệt ngay sau 30 phút.

Không chỉ vậy, theo Đơn vị Nghiên cứu Nông nghiệp và Sinh học, Viện Thống kê Ấn Độ năm 2013, nhờ có Alloyl mà Khả Tử sở hữu hoạt tính kháng virus. Hoạt chất này có vai trò quan trọng trong việc ức chế virus loại 1 và một số loại virus làm suy giảm hệ miễn dịch của con người.

Nghiên cứu của các nhà khoa học Slovakia và Ấn Độ trên động vật cũng cho thấy hoạt tính kháng khuẩn trong Kha tử với hàm lượng axit amin phong phú (chiếm 24-64%) trong đó là axit gallic, egalic, luteolic, chebulinic. Sự tồn tại của hoạt chất đặc biệt này đã khiến Kha tử trở thành một loại kháng sinh tự nhiên có khả năng diệt khuẩn mạnh.

Dựa trên hoạt tính dược lý ưu việt đó, con người hiện đại đã không ngừng nghiên cứu và sản xuất chế phẩm Kha tử có tác dụng ức chế in vitro (một phương pháp nghiên cứu trong sinh học thực nghiệm) một số vi khuẩn. như trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn bạch hầu, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhi, Staphylococcus aureus và liên cầu tan máu.

Vì vậy, với bệnh viêm họng hạt, khàn tiếng thì 80% là do virus (điển hình là Rhinovirus, coronavirus, parainfluenza virus, virus cúm A, cúm B, adenovirus, Epstein-Barr virus (EBV), herpes simplex (HPV)) và 20% còn lại Là do vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu,… dùng Kha tử rất hiệu nghiệm.

5. Tính vị quy kinh.

Tính vị: Vị đắng, cay, se và tính ôn.

Kinh lạc: Phổi và ruột kết.

6. Sử dụng – thống trị

Liêm Phố chỉ tả, Trường sáp chỉ tả

7. Liều dùng – điều cấm kỵ

Dùng từ 3-10g

Không dùng quả khat trong các trường hợp ngoại cảm và trong thời gian thấp nhiệt tích tụ trong cơ thể.

Không dùng trong trường hợp táo bón, mới ốm dậy.

8 Ứng dụng lâm sàng

8.1 Tiêu chảy mãn tính, kiết lỵ mãn tính và sa hậu môn (Trĩ nội)

Thanh nhiệt: Dùng phối hợp với Hoàng liên, Mộc hương dưới dạng Kha Tử Tán. Chứng hư hàn: Dùng phối hợp với Can khương và Anh túc.

8.2 Ho và hen suyễn do suy hô hấp hoặc ho mãn tính kèm theo khản giọng

Được sử dụng kết hợp với gỗ đàn hương, cam thảo và hạnh nhân. Liều dùng: 3-10g (dạng sống chữa khản tiếng, dạng nướng dùng chữa ỉa chảy).

8.3 Điều trị ho, cảm, khản giọng (viêm họng)

Kha tử 4 quả, Cam thảo 6g, Cát cánh 10g, thêm đồng quy 150ml, sắc lấy nước còn 150ml. Tác dụng: Tuyên Phế, chỉ khái, lợi họng, phát âm. (Khả Tú Cầm Cát Thang – Kim Y Thông Cổ Tự).

8.4 Trị Tâm Tỳ đau nhức, thổ tả (do lạnh).

Cam thảo, Can khương, Hậu phác, Lương khương, Kha tử, Mạch nha, Phục linh, Thảo quả, Thần khúc, Trần bì. Một lượng cân bằng. Nghiền bột uống ngày 2 lần, mỗi lần 6g. (Kha Tu Tan – Tuyen Minh Luan).

8.5 Chữa khản tiếng do khuyết tật

Kha tử giã nhỏ, bỏ hạt 8g, Cát cánh 10g, Cam thảo 6g. Sắc 3 nước, cô còn 200ml chia 4 lần uống trong ngày. Uống thuốc cho đến khi khỏi.

8.6 Trị tiêu chảy (do tỳ vị hư hàn) phân sống, sôi ruột, đau bụng, thoát dịch, trĩ lậu.

Can khương 4g, Cúc hoa 2g, Kha tử 2,8g, Quất hồng 2g. Nghiền bột uống ngày 2 lần, mỗi lần 6g. (Kha Tu Tan – Pi Vi Luan).

8.7 Chữa ho, viêm họng, đau họng

Kha tử 1-2 quả rửa sạch, nhai nát, ngậm nuốt nước bọt. (Kinh nghiệm của con người).

8.8 Điều trị ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy mãn tính, kiết lỵ mãn tínhNS

Nướng kha tử, bỏ hạt 8g, hoàng liên 5g, mộc hương 5g tán thành bột mịn. Chia làm 3 lần uống trong ngày, uống với nước sôi để nguội

8.9 Điều trị vết thương sâu, lõm

Giáng hương 4g, Kha tử 20 hạt, Ngũ bội tử 20g, Thanh đại 4g. Trộn bột với dầu mè. (Kha Tử Tân – Xử lý Chuẩn). Thận trọng và chống chỉ định: Không dùng cho các trường hợp ngoại cảm và trong thời gian cơ thể thấp nhiệt tích tụ. Không dùng trong trường hợp táo bón, mới ốm dậy.

Pyloherb.vn

Dược Liệu Rừng PyLoHerb 

  • Hotline: 0903 753 645 
  • Showroom: 22 Đường 34, An Phú, Quận 2, TP. Thủ Đức, TP.HCM 
  • Website: www.PyLoHerb.com

Nguồn: PyLoHerb.com

=> XEM THÊM:Hạt Gấc Ngâm Rượu Có Tác Dụng Gì? Cách Ngâm Đúng Cách

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.